Hệ thống giáo dục ở New Zealand theo chuẩn Anh, được xếp trong top 5 nước nói tiếng Anh về chất lượng giáo dục, phương pháp giảng dạy hiện đại và chú trọng vào thực hành. Các chương trình học ở New Zealand được thiết kế linh hoạt, khuyến khích sự sáng tạo và tư duy độc lập.
NZ có 8 trường đại học, tất cả các trường này đều là trường công lập, và nằm trong top 3% hay 500 trường đại học hàng đầu thế giới. Trong số đó, có trường University of Auckland xếp hạng 65 thế giới theo QS World University Rankings 2025, với 35.000 students, trong số đó >9k sinh viên quốc tế đến từ >100 quốc gia. Các trường còn lại đều có thế mạnh riêng. Các bạn lưu ý là bên cạnh các trường đại học, NZ còn có hệ thống các trường bách khoa hay viện công nghệ và trường tư để phù hợp với các nhu cầu học tập và khả năng tài chính khác nhau của học sinh.
Theo số liệu xử lí hồ sơ tháng 6/2024 của INZ, thời gian xử lí hồ sơ hiện nay đã được rút ngắn so với trước, do vậy INZ khuyến cáo sinh viên quốc tế nên nộp hồ sơ visa trước 3 tháng. Trước đó, INZ cho biết khoảng 80% số hồ sơ visa sinh viên được xử lí trong 8 tuần.
Loại visa | Nhà cung cấp giáo dục | Thời gian xử lí trung bình |
Fee Paying Student Visa, incld. English language students Pathway Student Visa MFAT-funded NZ Scholarship Student Visa Exchange Student Visa | Te Pūkenga | 7 tuần |
Trường tư | 6 tuần | |
Đại học | 6 tuần | |
Trường phổ thông | 3 tuần |
NZeTA chỉ cho phép lên máy bay đến New Zealand (giống như ESTA của Mỹ), và không phải là visa. Người có NZeTA sẽ được cấp visa du lịch khi hạ cánh tại New Zealand. Du khách có thể nộp đơn xin visa du học khi ở New Zealand, nhưng việc nhập cảnh bằng visa du lịch rồi sau đó xin visa du học không (nên) dành cho những ai đã biết phải xin visa du học ngay từ đầu. Việc chuyển đổi này đang bị chú ý do nhiều sinh viên muốn đi học dài hạn nhưng nhập cảnh bằng visa du lịch trước rồi xin đổi visa.
Lưu ý: Cần kiểm tra mức học phí cụ thể trên website của từng trường.
Chi phí sinh hoạt trung bình cho một sinh viên quốc tế ở New Zealand, theo yêu cầu chứng minh tài chính của INZ, là 17.000 NZ$/ năm đối với học sinh phổ thông, và 20,000 NZ$/ năm đối với sinh viên đại học, bao gồm tiền thuê nhà, ăn uống, đi lại và một số khoản tiêu vặt khác. Trên thực tế, số tiền này có thể tăng hay giảm tùy cách chi tiêu và thành phố nơi bạn sống.
Chi phí sinh hoạt trung bình cho một sinh viên quốc tế ở New Zealand, theo yêu cầu chứng minh tài chính của INZ, là 17.000 NZ$/ năm đối với học sinh phổ thông, và 20,000 NZ$/ năm đối với sinh viên đại học, bao gồm tiền thuê nhà, ăn uống, đi lại và một số khoản tiêu vặt khác. Trên thực tế, số tiền này có thể tăng hay giảm tùy cách chi tiêu và thành phố nơi bạn sống.
| Chỉ số | Việt Nam | New Zealand |
| GDP đầu người (2023) – US$ | ~4.350 | >48.500 |
Hầu hết sinh viên quốc tế tại New Zealand được phép làm thêm tới 20 giờ/ tuần trong kì học và toàn thời gian trong kì nghỉ, để giúp các em có thêm thu nhập và kinh nghiệm làm việc, đồng thời vẫn bảo đảm thời gian học trên lớp.
Trong trường hợp lí tưởng, thu nhập làm thêm có thể đủ để chi trả tiền ăn và tiền thuê nhà.
Học bán thời gian và đang ở học kì cuối của một chương trình dài ít nhất 2 năm học.
Sinh viên học lấy bằng Tiến sĩ hoặc Thạc sĩ nghiên cứu có thể làm thêm toàn thời gian, không giới hạn về số giờ.
Cách 1: Nếu các em học sinh lớp 12, 13 được phụ huynh và nhà trường ở New Zealand cho phép làm việc bán thời gian (20 giờ một tuần), các giấy này phải đính kèm đơn xin visa du học.
Cách 2: Nếu nhà trường và phụ huynh muốn xem trước khả năng thích nghi của học sinh ở New Zealand, học sinh có thể nộp đơn xin thay đổi điều kiện thị thực sau khi đã tới NZ và cảm thấy sẵn sàng.
Như vậy, có hai cách cho học sinh lớp 12, 13 xin visa đi làm thêm, và cả hai cách đều phải có sự cho phép của nhà trường và phụ huynh.
Du học sinh ở New Zealand thường có cuộc sống năng động và cân bằng giữa học tập và giải trí. Họ tham gia các lớp học, hoạt động ngoại khóa, và khám phá văn hóa địa phương. Nhiều sinh viên cũng làm thêm bán thời gian để trang trải chi phí và tích lũy kinh nghiệm.
Du học sinh có thể chọn các hình thức nhà ở sau:
Chi phí nhà ở có thể dao động tùy theo thành phố và loại hình nhà ở:
Lưu ý: Giá có thể thay đổi tùy theo địa điểm và thời điểm.
API là một công ty mới thành lập bởi các chuyên gia giàu kinh nghiệm và trải nghiệm trong lĩnh vực tư vấn và du học, với mong muốn có thể tạo sự khác biệt trong dịch vụ bằng sự tận tâm, trung thực và trách nhiệm với mỗi khách hàng.
API có kết nối với hệ thống các trường đại học top đầu của NZ, các trường bách khoa, viện đào tạo (Te Pūkenga) hay trường tư (PTE) để theo học tất cả các cấp học, từ ngoại ngữ, học nghề cấp chứng chỉ, đến bậc cử nhân, thạc sĩ và tiến sĩ. Tùy khả năng của từng gia đình, và năng lực, sở thích của mỗi học sinh, API có thể tư vấn và nhập học cho học sinh vào các chương trình và trường tương ứng.
Bên cạnh các chương trình học tốt nhất của các trường đại học hàng đầu, API có các chương trình học của các trường bách khoa và trường tư (PTE). API chỉ chọn các trường PTE được xếp hạng 1 (Category 1), là thứ hạng cao nhất về chất lượng giáo dục của NZ, để giới thiệu đến học sinh. Các bậc phụ huynh có thể tin tưởng rằng hoạt động của các trường được giám sát chặt chẽ và đánh giá định kì bởi NZQA, là cơ quan quản lí văn bằng của NZ.
API hiểu được sự quan ngại lớn nhất của Sở Di trú với thị trường VN là chứng minh tài chính, và mục đích học tập. API sẽ hướng dẫn khách hàng cụ thể cách để chuẩn bị đầy đủ và chi tiết các giấy tờ chứng minh nguồn tài chính, cũng như trình bày rõ ràng và thuyết phục về lí do chọn khóa học phù hợp mục tiêu dài hạn – để giúp các bạn học sinh tăng cơ hội được chấp thuận visa du học New Zealand.
API có đại diện ở cả Việt Nam và NZ. Các bạn có thể liên hệ với API qua email, số ĐT, tin nhắn, WhatsApp, Zalo… có trên website và Facebook của chúng tôi.